- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M1 - Bị đơn: Anh Lê Văn M2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M1 và anh Lê Văn M2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2023/QĐST-HNGĐ | N, ngày 31 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2023/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M1, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Văn M2, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110; Điều 116; Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M1 và anh Lê Văn M2.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M1 và anh Lê Văn M2.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị M1 và anh Lê Văn M2 công nhận vợ chồng có 01 con chung là Lê Đức D, sinh ngày 01/5/2022. Chị Nguyễn Thị M1 và anh Lê Văn M2 tự nguyện thỏa thuận giao cháu Lê Đức D cho anh M2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị M1 và anh Lê Văn M2 tự nguyện thỏa thuận: Chị M1 cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi cháu Lê Đức D thành niên.
Chị Nguyễn Thị M1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản, nợ chung: Chị Nguyễn Thị M1 và anh Lê Văn M2 thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị M1 và anh Lê Văn M2 tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị M1 chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị M1 đã nộp theo biên lai thu số: AA/2022/0005907 ngày 09 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận chị M1 đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thoả thuận thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã T, huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lê Xuân Tuyên |