vanban.org

Quyết định 133/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 26/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NGân hàng S; Trụ sở: 266 – 268 đường N, Phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Vi Văn H (Theo Giấy ủy quyền số 05/2023/GUQ – CNĐA ngày 03/01/2023 của NGân hàng S). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S kiện đòi tiền"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------------
Số: 133/2023/QĐST- DS
Đông Anh, ngày 26 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2023 và văn bản xác nhận của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ngày 16/6/2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 147/2023/TLST - DS ngµy 23 th¸ng 5 n¨m 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: NGân hàng S; Trụ sở: 266 – 268 đường N, Phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Vi Văn H (Theo Giấy ủy quyền số 05/2023/GUQ – CNĐA ngày 03/01/2023 của NGân hàng S).

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983 và anh Bùi Công T, sinh năm 1975; Đều cư trú tại: Tổ 13, thị trấn Đ, huyện Đ, Hà Nội

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1.Ông Bùi Công N, sinh năm 1954 (là bố anh T);

3.2. Bà Trần Thị H1, sinh năm 1955 (là mẹ anh T);

3.3. Bùi Công N, sinh năm 1983 (là em trai anh T)

Đều cư trú tại: Tổ 13, thị trấn Đ, Đông Anh, huyện Đ, Hà Nội

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền vay nợ: Vợ chồng anh Bùi Công T và chị Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng S số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 20/4/2023 tổng cộng là: 170.041.335đ, (Trong đó: Nợ gốc là: 112.073.632 đồng; Nợ lãi trong hạn và quá hạn, lãi phạt là: 32.976.705 đồng; số tiền vay thể tín dụng là 24.990.998) theo Hợp đồng tín dụng số LD1909100030 ngày 01/04/2019 và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung theo Hợp đồng tín dụng số 01 ký ngày 29/04/2021 thẻ tín dụng số 356480-0995 theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng ngày 10/08/2019

2. Phương thức trả nợ như sau: Vợ chồng anh T, chị H trả Ngân hàng số tiền trên trong thời hạn 4 tháng, kể từ tháng 6/2023 đến tháng 9/2023, hàng tháng vợ chồng anh T, chị H trả ngân hàng số tiền 10.000.000đ (số tiền này được trừ vào nợ gốc) và được trả vào ngày 26 hàng tháng. Đến ngày 30/9/2023, vợ chồng anh T, chị H sẽ tất toán gốc lãi còn lại. Anh T, chị H phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng trên dư nợ gốc từ ngày 21/4/2023 theo lãi suất của Hợp đồng tín dụng số LD1909100030 ngày 01/04/2019 và thẻ tín dụng số 356480-0995 theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng ngày 10/08/2019 cho đến khi trả hết nợ.

3. Trong trường hợp anh T, chị H vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu thi hành án phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất số 195, tờ bản đồ số 61 tại Tổ 18, thị trấn Đ, Đ, Hà Nội đã được UBND huyện Đông Anh cấp giấy CNQSD đất số AH 549552 ngày 12/11/2007, số vào sổ GCN QSD đất 203/2063 QĐ.UB đất đứng tên ông Bùi Công N, bà Trần Thị H1. Trường hợp xử lý tài sản đảm bảo không đủ để trả nợ thì anh T, chị H tiếp tục nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng

4. Án phí dân sự sơ thẩm: 8.500.000 đồng. Do các bên thỏa thuận được với nhau nên chỉ phải chịu ½= 4.250.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh anh T, chị H chịu cả số tiền án phí sơ thẩm là 4.250.000 đồng để sung ngân sách Nhà nước. Hoàn trả lại nguyên đơn số tiền 4.250.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0006798 ngày 18/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ