vanban.org

Quyết định 133/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh H – sinh năm: 1981 HKTT: X phố Y, phường Đ, quận T, thành phố Hà Nội Trú tại: X, ngõ X, phố T, quận X, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Q – sinh năm: 1977 HKTT và trú tại: X phố Y, phường Đ, quận T…

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; UBND phường Bạch Đằng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh H – sinh năm: 1981 HKTT: X phố Y, phường Đ, quận T, thành phố Hà Nội Trú tại: X, ngõ X, phố T, quận X, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Q – sinh năm: 1977 HKTT và trú tại: X phố Y, phường Đ, quận T…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2022/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Chị Trần Thị Thanh H và anh Nguyễn Hoàng Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 10/02/2009 tại UBND phường Đ, quận T, thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp. Anh chị cùng xác nhận sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, lối sống. Anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và công nhận thỏa thuận của anh chị về con chung, tài sản chung, công nợ chung. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh H – sinh năm: 1981 HKTT: X phố Y, phường Đ, quận T, thành phố Hà Nội Trú tại: X, ngõ X, phố T, quận X, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Q – sinh năm: 1977 HKTT và trú tại: X phố Y, phường Đ, quận T, thành phố Hà Nội 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về tình cảm: Chị Trần Thị Thanh H và anh Nguyễn Hoàng Q cùng thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị Trần Thị Thanh H và anh Nguyễn Hoàng Q cùng xác nhận anh chị có có 01 con chung là Nguyễn Anh T - sinh ngày 14/12/2013. Ly hôn anh chị thỏa thuận: Giao cháu T cho chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi đối với anh Q cho đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác thay thế. Anh Q được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản chung: Anh chị khai không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Về công nợ chung: Anh chị khai không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 3. Về án phí: Chị Trần Thị Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0012230 ngày 22 tháng 2 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Trả lại chị Trần Thị Thanh H 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ