- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Bùi Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2022/QĐST- HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 23 tháng 9 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2022/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 08 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Xóm Đ, xã H, huyện Qp, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 107; 110; 116; 117; 118 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ y ban thườ ng vu ̣ Quốc Hô ̣i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Bùi Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Trương Thị T và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Bùi Văn Q, sinh ngày 15/10/2014 cho chị Trương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Bùi Văn T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T số tiền 1.500.000 đồng/tháng. Thời gian giao nuôi con và cấp dưỡng nuôi con từ tháng 9/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Anh Bùi Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghia vu ̣̃
thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Thị T và anh Bùi Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị T và anh Bùi Văn T thỏa thuận, chị Trương Thị T chịu án phi dân sự sơ thẩm 150.000,đ (mô ̣t trăm năm mươi nghin đồng), được
́
̀ khấu trừ trong số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng án phí. Trả lại cho chị Trương Thị T 150.000,đ (mô ̣t trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại chị Trương Thị T đã nộp theo biên lai thu số 0006927 ngày 30 tháng 8 năm 2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳ Hợp, tinh Nghê ̣̉
An.
Anh Bùi Văn T chịu tiền án phi cấp dưỡng 150.000,đ (mô ̣́
t trăm năm mươi nghin đồ
̀ng).
Kể từ ngày chị Trương Thị T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi anh Bùi Văn T thi hành án xong, anh Bùi Văn T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mứ c lãi suất quy đi ̣nh ta ̣i Điều 357 và Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự.
Trườ ng hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quỳ Hợp; - Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp; - UBND xa Hạ Sơn, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (đã ký)̃ Đào Văn Đạt |