vanban.org

Quyết định 133/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 19/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà N.Q.A, sinh năm 1987 Địa chỉ: 29 khu phố Chánh, phường Gia Bình, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2022/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 19 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 207/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà N.Q.A, sinh năm 1987

Địa chỉ: 29 khu phố Chánh, phường Gia Bình, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

Đại diện theo ủy quyền: Ông H.N, sinh năm 1997

Địa chỉ: 116A Tầm Vu, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà N.N.A, sinh năm 1993

Địa chỉ: 388J72 tổ 3, khu vực 2, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Thống nhất những người thuộc hàng thừa kế tài sản của ông N.M.Vvà bà N.T.X để lại là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 1597, tờ bản đồ số 21, diện tích 42,75m2 (đất ODT) tại khu vực 2, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất BQ 793070 do UBND quận Ninh Kiều cấp ngày 28/11/2013) gồm: gồm: bà N.Q.A, bà N.N.A.

- Theo chứng thư thẩm định giá số 518/2022/VVAC/CT ngày 08/9/2022 của công ty Cổ phần thẩm định G.T.V, tổng giá trị nhà và đất là 1.982.000.000đồng. Do đó, kỷ phần thừa kế mà bà N.Q.A và bà N.N.A được nhận là 1.982.000.000đồng/2, tương đương mỗi người được hưởng 991.000.000đồng.

- Bà N.N.A có nghĩa vụ thối hoàn cho nguyên đơn bà N.Q.A số tiền 991.000.000đồng (chín trăm chín mươi một triệu đồng). Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ thối hoàn số tiền trên thì bà N.N.A được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để chỉnh lý sang tên sở hữu, sử dụng đối với nhà và đất tại thửa số 1597, tờ bản đồ số 21, diện tích 42,75m2 (đất ODT) tại khu vực 2, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất BQ 793070 do UBND quận Ninh Kiều cấp ngày 28/11/2013).

- Thời gian và phương thức thanh toán: do các bên tự thỏa thuận.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: nguyên đơn, bị đơn mỗi người chịu 10.432.500đồng (mười triệu, bốn trăm ba mươi hai ngàn, năm trăm đồng).

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5/ Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ