- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Quốc T - Đinh Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Quốc T và chị Đinh Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2021/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 16 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 140/2021/TLST-HNGĐ ngày 12/4/2021, giữa:
- Nguyên đơn: Huỳnh Quốc T, sinh năm 1982; Nơi cư trú: thôn N, xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Đinh Thị B, sinh năm 1987; Nơi cư trú: thôn N, xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Quốc T và chị Đinh Thị B.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 02 con chung là Huỳnh Bá T, sinh ngày 16/4/2007 và Huỳnh Trà M, sinh ngày 18/11/2008. Hai bên thống nhất giao 02 con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị B không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Huỳnh Quốc T tự nguyện chịu 150.000đ án phí DSST về yêu cầu ly hôn, đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0004519 ngày 09/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa nên được hoàn lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Phú Yên; -VKSND TP Tuy Hòa; -Chi cục THADS TP Tuy Hòa; -UBND xã H, thành phố T (Giấy CNKH số 50 ngày 09/8/2005); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Diễm Anh Trúc |