vanban.org

Quyết định 133/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Kim A và A Trịnh Văn Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Kim A và A Trịnh Văn Đ đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung Trịnh Thiên Â, sinh ngày 14/10/2013. Khi ly hôn chị A và A Đ thỏa thuận: Chị A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trịnh Thiê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Kim A và A Trịnh Văn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2021/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 198/2021/TLST-HNGĐ ngày 29tháng11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn:Chị Nguyễn Kim A, sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ 20, phường C, Tp Thái Nguyên Bị đơn:A Trịnh Văn Đ, sinh năm 1989 ĐKHKTT: Tổ 12, phường T, Tp Sông Công, Thái Nguyên Hiện đang cải tạo tại: Đội 23, Phân trại số 6 Trại giam Phú Sơn 4 – Bộ Công an Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 57,58; Điều 81, 82, 83Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày01tháng 12năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày01 tháng 12năm 2021là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Kim A và A Trịnh Văn Đ. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Kim A và A Trịnh Văn Đ đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung Trịnh Thiên Â, sinh ngày 14/10/2013. Khi ly hôn chị A và A Đ thỏa thuận: Chị A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trịnh Thiên  cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. A Đ có quyền đi lại thăm nom con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho A Đ cho đến khi chị A có yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Kim A tự nguyê ̣n n ộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước.Hoàn trả chị A 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001510 ngày 29 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ