- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị N và anh Nguyễn Sơn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:133/2021/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 24 tháng 09 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 205/2021/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2021, giữa:
- Nguyªn ®¬n:chị Trần Thị N, sinh năm 1992.
Tró t¹i: xóm TThành, xã DHồng, huyện DChâu, N An.
- BÞ ®¬n: anh Nguyễn Sơn N, sinh năm 1993.
Trú tại: xóm T Thành, xã DHồng, huyện DChâu, Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 09 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 09 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị N và anh Nguyễn Sơn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao con chung Nguyễn Thị Bảo C, sinh ngày 21/08/2014 cho anh Nguyễn Sơn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến lúc trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Trần Thị N.
Chị Trần Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Anh Nguyễn Sơn N cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Chị Trần Thị N thỏa thuận chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí của chị N được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), trả lại cho chị N 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D Châu theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004258 ngày 18 tháng 5 năm 2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện D Châu; - Chi cục THA dân sự huyện D Châu; - UBND xã DHồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Quang Trung |