vanban.org

Quyết định 133/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ánh N, sinh năm 1994 và

anh Trần Hoàng T, sinh năm 1993. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ánh N, sinh năm 1994 và
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2020/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 216/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ánh N, sinh năm 1994; Trú tại: Thôn T, xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Anh Trần Hoàng T, sinh năm 1993; Trú tại: Thôn T, xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ánh N, sinh năm 1994 và

anh Trần Hoàng T, sinh năm 1993.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Trong thời gian chung sống, vợ chồng anh T, chị N có 01 con chung tên là Trần Lê Hoàng T, sinh ngày 09/8/2019. Hiện nay cháu T đang ở với chị N. Khi ly hôn, anh T đồng ý giao cho chị N được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Trần Lê Hoàng T và anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Trần Lê Hoàng T mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 6 năm 2020 cho đến khi phát sinh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình thì chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên đương sự có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn chị Lê Thị Ánh N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về khoản cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai thu tiền số 0001402 ngày 18/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ