vanban.org

Quyết định 133/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích H và ông Trịnh Kim S.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa các đương sự Nguyễn Thị Bích H và Trịnh Kim S"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích H và ông Trịnh Kim S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH H
T N
T NH
T N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2020/QĐST-HNGĐ TP. Sóc Trăng, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ÔN NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V Ự THỎA THUẬN

ỦA Á ĐƢƠN Ự

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 204/2020/TLST-HNGĐ ngày 10/8/2020 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H, địa chỉ: Số HHH Đường BK/B, Khóm N, Phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Trịnh Kim S, địa chỉ: Số HHH Đường BK/B, Khóm N, Phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/10/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích H và ông Trịnh Kim S.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:

Bà Nguyễn Thị Bích H giao cháu Trịnh Thanh T (nữ, sinh ngày 14/01/2005) và cháu Trịnh Kim N (nữ, sinh ngày 02/12/2007) cho ông Trịnh Kim S trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; bà Nguyễn Thị Bích H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Bích H có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Trịnh Thanh T và cháu Trịnh Kim N theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

2.2/. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Bích H và ông Trịnh Kim S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3/. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bích H và ông Trịnh Kim S tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4/. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bích H đồng ý chịu là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0004530 ngày 04/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; trả lại cho bà Nguyễn Thị Bích H số tiền còn thừa là 150.000 đồng.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).

Cỡ chữ