- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Phương Diễm xin ly hôn anh Nguyễn Thành N và giải quyết việc nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2020/QĐST- HNGĐ | N, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHO QUAN - NINH BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đào Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Nguyễn Văn Phiếu.
2. Ông Lưu Danh Sử.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 235, Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: - Các điều 55, 81,82, 83,110,116 Luật hôn nhân và gia đình.
- Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 96/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 05 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Phương D, sinh năm 1985.
Nơi ĐKHKTT: Phố N, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Hiện ở tại: Phố B, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Phố N, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Phương D và anh Nguyễn Thành N thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn An N, sinh ngày 06/06/2009 và Nguyễn Đa V, sinh ngày 30/8/2015 hiện nay đang ở với chị D cho chị Bùi Phương D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thành N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D số tiền 3.000.000 đồng/ 1 tháng/2 cháu kể từ tháng 10/2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày chị Bùi Phương D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Thành N không thi hành hết số tiền cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì hàng tháng anh Nguyễn Thành N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về tài sản chung: Hai đương sự xác định tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về công nợ chung: Hai bên đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Bùi Phương D phải chịu toàn bộ phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí ly hôn số AA/2018/0000476 ngày 08/05/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nho Quan.
2.6. Về án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Thành N phải chịu theo quy định pháp luật là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Ủy ban nhân xã C; - Lưu hồ sơ vụ án./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) ĐÀO THỊ HUỆ |