vanban.org

Quyết định 133/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Đặng Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Y và anh Đặng Văn H đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con là Đặng Văn T, sinh ngày 17 tháng 12 năm 2015. Giao cháu T cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chị Y và anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Đặng Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN THỤY
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2020/QĐST-HNGĐHuyện K, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 212/2020/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1995; Nơi đăng ký HKTT: Khu C, thị trấn N, huyện K, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Thôn 2, xã D, huyện K, thành phố Hải Phòng. Anh Đặng Văn H, sinh năm 1994; Địa chỉ cư trú: Khu C, thị trấn N, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Đặng Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Y và anh Đặng Văn H đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con là Đặng Văn T, sinh ngày 17 tháng 12 năm 2015. Giao cháu T cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh chị thỏa thuận tự giao nhận với nhau, đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Y phải chịu số tiền 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: AA/2016, số: 0009290, ngày 16 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị Y đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị Y số tiền 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: AA/2016, số: 0009290, ngày 16 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh Đặng Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ