vanban.org

Quyết định 133/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 30/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

​ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ​Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: Lầu 8, số 266-268 đường N, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? ​ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

​TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
​------------------- ​
​Số: 133/2020/QĐST-DS
Sơn Trà, ngày 30 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.​ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ​Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: Lầu 8, số 266-268 đường N, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn N, chức vụ: Chuyên viên Quản lý nợ theo Giấy ủy quyền số 3903/2019/GUQ-PL ngày 16/12/2019 của Tổng giám đốc và Giấy uỷ quyền số 91/2020/UQ-CNĐN ngày 20/3/2020 của Giám đốc Chi nhánh Đ

Địa chỉ liên hệ: Số 130A-130-132 đường B, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T sinh năm: 1974

Địa chỉ: K34/92 đường L, tổ 33, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

​2.​ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-

Về số nợ: Ông Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền 27.973.876đ (Hai mươi bảy triệu, chín trăm bảy mươi ba nghìn, tám trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó: nợ gốc là 10.821.640 đồng và nợ lãi tính đến ngày 22/7/2020 là 17.152.236 đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 10/01/2016.

- V

ề phương th ức thanh toán:

​Ông Nguyễn Ngọc T thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền ​27.973.876đ (hai mươi bảy triệu, chín trăm bảy mươi ba nghìn, tám trăm bảy mươi sáu đồng) vào thời gian sau:

Bắt đầu từ tháng 8 năm 2020 trả mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) vào ngày 20 hàng tháng cho đến khi hết nợ.

Kể từ ngày 23/7/2020, ông Nguyễn Ngọc T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền gốc còn phải thanh toán theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong ​Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 10/01/2016 ​cho đến khi thanh toán xong.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

- V

ề án phí: Ông Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 699.346đ (Sáu trăm chín mươi chín nghìn, ba trăm bốn mươi sáu đồng)

Ngân hàng TMCP S không chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 657.413đ (Sáu trăm năm mươi bảy nghìn, bốn trăm mười ba đồng) Ngân hàng TMCP S đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0006003 ngày 24/4/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ