vanban.org

Quyết định 133/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hứa Văn K và chị Trần Thị N. 2.

Về con chung: Giao cho chị Trần Thị N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Hứa Gia H (nam) sinh ngày 26/10/2010 đến đủ 18 tuổi theo nguyện vọng của cháu Gia H và cháu Hứa Nhật H (nam) sinh ngày 22/3/2015 đến đủ 18 tuổi. Trong thời gian chị Trần Thị N nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn , tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hứa Văn K và chị Trần Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2019/QĐST-HNGĐVĩnh Châu, ngày 11 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 226/2019/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hứa Văn K, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số nhà 04 ấp Năm C, xã L, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số nhà 04 ấp N, xã L, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hứa Văn K và chị Trần Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Hứa Gia H (nam) sinh ngày 26/10/2010 đến đủ 18 tuổi theo nguyện vọng của cháu Gia H và cháu Hứa Nhật H (nam) sinh ngày 22/3/2015 đến đủ 18 tuổi. Trong thời gian chị Trần Thị N nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận ý kiến tự nguyện của anh Hứa Văn K cấp dưỡng nuôi cháu Hứa Gia H (nam) sinh ngày 26/10/2010 và cháu Hứa Nhật H (nam) sinh ngày 22/3/2015 mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng) cho mỗi cháu, cấp dưỡng cho đến khi cháu Gia H và Nhật H đủ 18 tuổi, lao động được. Cấp dưỡng lần đầu là vào ngày 03/10/2019, những lần tiếp theo cấp dưỡng vào ngày 03 hằng tháng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh K và chị N cùng thống nhất là tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: + Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: là 150.000 đồng, do anh Hứa Văn K và chị Trần Thị N cùng chịu. Theo đó, chị Trần Thị N chịu là 75.000đồng; anh Hứa Văn K chịu là 75.000đồng. + Án phí cấp dưỡng: Anh Hứa Văn K chịu là 150.000đồng. Tổng số tiền án phí anh K phải chịu là 225.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0000535 ngày 28/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu; anh Hứa Văn K đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 75.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ