- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Nguyễn Minh L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONGKHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2019/QĐST-HNGĐ | Long Khánh, ngày 19 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 375/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp 18 GĐ, xã BQ, thành phố LK, tỉnh ĐN.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh L, sinh năm 1994
Địa chỉ: ấp RT, xã BQ, thành phố LK, tỉnh ĐN.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào các điều 55,81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Nguyễn Minh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao các cháu Nguyễn Hòa T, sinh ngày 14/5/2015 và Nguyễn Trọng V, sinh ngày 15/3/2017 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Tạm thời chị Nn không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị N được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai không có.
- Nợ chung: Các đương sự khai không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho chị Nguyên 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 009744 ngày 17/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND.TPLK; - CC.THADS TPLK; - TAND tỉnh ĐN; - UBND xã BQ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Anh Kiệt |