- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 22 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Đình C - Sinh năm: 1987 Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện X, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Hoàng Thị V - Sinh năm: 1990 Hộ khẩu thường trú: Thôn D, xã T, huyện Q, Thanh Hóa Địa chỉ hiện tại: Thôn Phú, xã Quảng Chính, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5, Điểm a Điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Đình C - Sinh năm: 1987 Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Hoàng Thị V - Sinh năm: 1990 Hộ khẩu thường trú: Thôn D, xã T, huyện Q, Thanh Hóa Địa chỉ hiện tại: Thôn P, xã C, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Đình C và chị Hoàng Thị V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh C và chị V có 01 con chung là: Lê Đình L, sinh ngày 10/01/2010. Anh C và chị V thống nhất: Chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu L. Anh C có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 8/2019 cho đến khi cháu L tròn 18 tuổi. Anh C có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh C và chị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh C và chị V thống nhất: Anh C nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Anh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0001600 ngày 18/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh C đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7,9. Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND h. Quảng Xương; - Cơ quan Thi hành án dân sự; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hà |