- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Ngọc N ly hôn anh Đinh Quốc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ngọc N và anh Đinh Quốc C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2019/QĐST-HNGĐ | Nhơn Trạch, ngày 04 tháng 04 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 28/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Đinh Quốc C, sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ngọc N và anh Đinh Quốc C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc N và anh Đinh Quốc C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh Đinh Quốc Cvà chị Trần Ngọc N đồng ý giao cháu Đinh Trần Như Y sinh ngày 23/02/2014 cho chị N nuôi dưỡng, anh C không cấp dưỡng nuôi con. Anh C được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết đương sự được quyền yêu cầu thay đổi vị trí nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Đinh Thị Thanh H sinh ngày 12/4/2000 đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Tài sản chung: Đương sự khai tự thỏa thuận, nên Tòa án không xem xét.
- Nợ chung: Đương sự khai không có nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Chị Trần Ngọc N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật (trong đó chị N phải chịu 75.000 đồng và tự nguyện chịu thay anh Đinh Quốc C 75.000 đồng). Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí nộp tại biên lai thu số 0000188 ngày 09/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho chị N 150.000 đồng còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nhơn Trạch; - Tòa án tỉnh, Thi hành án; - UBND xã B; - Lưu: Án văn, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN đã ký, đóng dấu TRẦN NGUYÊN VŨ |