vanban.org

Quyết định 133/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre Tuyên án 27/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Bà Trịnh Thị Q, sinh năm 1964; Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1984; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Thị Q - Nguyễn Thanh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE
Số: 133/2019/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 256/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1. Bà Trịnh Thị Q, sinh năm 1964;

2. Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: ấp A, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Ph, sinh 1976; Địa chỉ: khu phố N, thị trấn M, huyện M, tỉnh Bến Tre; Theo văn bản ủy quyền ngày 15/7/2019.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1981;

Địa chỉ: ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn K, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre. (Ông Phạm Văn K ủy quyền cho bà Nguyễn Thanh T1 tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 22/8/2019)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Phạm Văn K và bà Nguyễn Thanh T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Đức T và bà Trịnh Thị Q số tiền 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu) đồng. Thời điểm trả tiền là khi Quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.2. Đối với số tiền còn lại 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng (chênh lệch theo yêu cầu khởi kiện), ông Nguyễn Đức T và bà Trịnh Thị Q không yêu cầu ông Phạm Văn K và bà Nguyễn Thanh T1 có nghĩa vụ liên đới trả, đồng ý xóa bỏ số tiền này.

2.3. Án phí dân sự:

Ông Phạm Văn K và và Nguyễn Thanh T1 tự nguyện liên đới chịu số tiền 1.875.000 (một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Đức T và bà Trịnh Thị Q tự nguyện liên đới chịu số tiền 1.875.000 (một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.000.000 (năm triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0003713 ngày 02/7/2019. Ông Nguyễn Đức T và bà Trịnh Thị Q được nhận lại số tiền 3.125.000 (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ