vanban.org

Quyết định 133/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Nguyễn Quốc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Đương sự thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Tiến Đ sinh ngày 06/4/2015 cho bà Nguyễn Thị Kiều D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Nguyễn Quốc H không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn ĐH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2018/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 24 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ Điều 213, 214, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 126/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Bà Nguyễn Thị Kiều D sinh năm 1992; địa chỉ thường trú: Tổ 2, ấp A, xã V, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

- Ông Nguyễn Quốc H, sinh năm 1992; địa chỉ thường trú: Tổ 2, ấp A, xã V, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/12/2018, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Nguyễn Quốc H thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Đương sự thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Tiến Đ sinh ngày 06/4/2015 cho bà Nguyễn Thị Kiều D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Nguyễn Quốc H không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Nguyễn Quốc H tự nguyện nộp lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0014588 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên). Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Nguyễn Quốc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đương sự thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Tiến Đ sinh ngày 06/4/2015 cho bà Nguyễn Thị Kiều D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Nguyễn Quốc H không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Nguyễn Quốc H tự nguyện nộp lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0014588 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ