vanban.org

Quyết định 133/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hồng T và anh Phạm Tiến D.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con chung: Anh Phạm Tiến D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Phạm Nguyệt T sinh ngày 16-9-2010 và cháu Phạm Thu N sinh ngày 13-01-2015 cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hồng T và anh Phạm Tiến D.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2018/QĐST-HNGĐYên Bái, ngày 25 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018. Giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Hồng T - Sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.

Bị đơn:

Anh Phạm Tiến D - Sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn T, xã M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bô ̣ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hồng T và anh Phạm Tiến D.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Anh Phạm Tiến D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Phạm Nguyệt T sinh ngày 16-9-2010 và cháu Phạm Thu N sinh ngày 13-01-2015 cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về án phí: Chị Phạm Hồng T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0000525 ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

Chị T được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ