vanban.org

Quyết định 133/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hồng T và anh Nguyễn Văn T

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Phạm Hồng T và anh Nguyễn Văn T cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYET DINH THAI- TUE"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hồng T và anh Nguyễn Văn T
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2018/QĐST-HNGĐ
QuyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Hồng T, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Thôn T, xã N, thành phố B, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Thôn T, xã N, thành phố B, tỉnh B.
ngày 12 tháng 3 năm 2018;
Bắc Ninh, ngày 20 tháng 3 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hồng T và anh Nguyễn Văn T

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Phạm Hồng T và anh Nguyễn Văn T cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Cháu Nguyễn Văn T, sinh ngày 28/12/1999, chị T và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết vì cháu đã trên 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn T nuôi con chung Nguyễn Thị L, sinh ngày 27/02/2002. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung; công nợ: Chị T, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Chị Phạm Hồng T phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm (Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ tạm øng ¸n phÝ t¹i biªn lai thu sè AA/2017/0000648, ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh). Hoàn trả chị T 150.000đ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ