- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thanh S - Vi Thị Ng"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:133/2018/QĐST-HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 02 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:127/2018/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Thanh S, sinh năm 1981 Địa chỉ: Xóm Đ, xã Ch, huyện Q, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Chị Vi Thị Ng, sinh năm 1993 Địa chỉ: Bản M, xã Đ, huyện Q, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân & gia đình ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trương Thanh S và chị Vi Thị Ng 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Thanh S và chị Vi Thị Ng
Về con chung : Giao cho chị Vi Thị Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người con chung là: Trương Thị Hà Ng, sinh ngày 22 tháng 8 năm 2009 Giao cho anh Trương Thanh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Trương Kim T, sinh ngày 15 tháng 11 năm 2012 Hai bên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trương Thanh S và chị Vi Thị Ng không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật TTDS; điểm a, khoản 5, điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Anh Trương Thanh S chịu án phí DSST là : 150.000đ, được khấu trừ do anh S đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu số: 0007156 ngày 10 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh S số tiền tạm ứng án phí còn thừa 150.000đ 3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND tỉnh Nghệ An - VKSND huyện Quỳ Hợp - Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp - UBND xã Ch, huyện Quỳ Hợp - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (đã ký) Vy Đình Long |