- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa ông T và bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Kim T và bà Cam Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUỐC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 133/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Quốc, ngày 22 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 219/2018/TLST- HNGĐ ngày ngày 29 tháng 5 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Ông Huỳnh Kim T, sinh năm 1968 Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện Phú Quốc, Kiên Giang. * Bị đơn: Bà Cam Thị H, sinh năm 1968 Hộ khẩu TT: Ấp B, xã H, huyện Phú Quốc, Kiên Giang. Chỗ ở hiện nay: Ấp C, xã N, huyện Giồng Riềng, Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Kim T và bà Cam Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Huỳnh Kim T và bà Cam Thị H thống nhất giao 02 con chung là cháu Huỳnh Thái A, sinh ngày 09/01/2007, cháu Huỳnh Phú A1, sinh ngày 01/03/2001 cho bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông T cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 2.600.000 đồng/2con. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 14/06/2018. Ông T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích chung của các con, ông T và bà H có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Ông T và bà H cam kết không có nợ bất cứ cá nhân hay tổ chức nào và không ai nợ ông bà nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Về án phí hòa giải thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, ông T và bà H mỗi người phải chịu 75.000đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con ông T phải chịu là 150.000 đồng. Ông T tự nguyện nộp toàn bộ án phí thay cho bà H. Tổng cộng ông T phải nộp án phí là 300.000 đồng. Ông T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đồng theo biên lai thu số 0003161 ngày 23/05/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quốc nay được cấn trừ tiền án phí, ông T đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Quốc; - TAND tỉnh Kiên Giang; - THA huyện Phú Quốc; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Thoa |