vanban.org

Quyết định 133/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Châu Thu H và anh Lưu Hoàng S (Đạt S).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Châu Thu H và anh Lưu Hoàng S (Đạt S) thống nhất ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Châu Thu H và anh Lưu Hoàng S (Đạt S).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2018/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 25 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 318/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Châu Thu H; Sinh năm 1986

Địa chỉ cư trú: ấp MT, xã VT, huyện PT, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Anh Lưu Hoàng S (Đạt S) ; Sinh năm 1979

Địa chỉ cư trú: ấp NV, xã TT, huyện CN, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Châu Thu H và anh Lưu Hoàng S (Đạt S).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Châu Thu H và anh Lưu Hoàng S (Đạt S) thống nhất ly hôn.

- Về con chung: Chị Châu Thu H và anh Lưu Hoàng S (Đạt S) thống nhất giao con chung tên Lưu Thế C, sinh ngày 06 tháng 01 năm 2007 cho chị Châu Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu C tròn 18 tuổi. Anh Lưu Hoàng S (Đạt S) không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Lưu Hoàng S (Đạt S) không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Châu Thu H và anh Lưu Hoàng S (Đạt S) thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Châu Thu H và anh Lưu Hoàng S (Đạt S) thống nhất mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị H và anh S thỏa thuận, chị H nộp thay toàn bộ cho anh Lưu Hoàng S (Đạt S). Do đó chị H phải nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị H có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004531 ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước nay được đối trừ. Chị H được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ