vanban.org

Quyết định 133/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị và ông Phạm Văn M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Các con đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn bà Nguyễn Thị X yêu cầu giải quyết ly hôn với bị đơn ông Phạm Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị và ông Phạm Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2018/QĐST - HNGĐBố Trạch, ngày 24 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2018/TLST - HNGĐ, ngày 28 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị , sinh năm 1964; Trú tại: Thôn 6, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: ng Phạm Văn M, sinh năm 1965; Trú tại: Thôn 6, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 16 tháng 8 năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 16 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị và ông Phạm Văn M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Các con đã trưởng thành.

* Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất số lượng tài sản và thoả thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng, cụ thể như sau:

Giao cho bà Nguyễn Thị có quyền sở hữu và s dụng số tài sản sau:

- Th a đất số 880, tờ bản đồ số 12, diện t ch 456m2 tại xã Lý Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình trị giá 24.156.000đ (trong đó đất ở trị giá 16.200.000đ, đất trồng cây hàng năm khác 7.956.000đ).

- Th a đất số 875, tờ bản đồ số 12, diện t ch 456m2 tại xã L, huyện B, tỉnh Quảng Bình trị giá 24.156.000đ (trong đó đất ở trị giá 16.200.000đ, đất trồng cây hàng năm khác 7.956.000đ). Tất cả các th a đất này đều đã được cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất và đều mang tên ông Phạm Văn M và bà Nguyễn Thị .

- Diện t ch đất trồng màu số th a 801, tờ bản đồ số 11, xứ đồng C, diện t ch 2.302m2 tại xã L, huyện B, tỉnh Quảng Bình (Đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất) trị giá 9.000.000đ.

Đồng thời được nhận số tiền chênh lệch tài sản từ ông Phạm Văn M giao là 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) còn toàn bộ tài sản còn lại giao cho ông M có quyền sở hữu và s dụng. Tổng trị giá tài sản bà Nguyễn Thị được hưởng là 357.312.000đ (ba trăm năm mươi bảy triệu, ba trăm mười hai ngàn đồng).

Giao cho ông Phạm Văn M có quyền sở hữu và s dụng số tài sản sau:

- Một ngôi nhà xây cấp 4 diện t ch khoảng 170 m2, tại Thôn 6, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Bình có trị giá 595.288.000đ (năm trăm ch n mươi lăm triệu, hai trăm tám mươi tám ngàn đồng).

- 01 xe máy hiệu uture số máy 1013480, số khung 005841, BKS 73 1 – 127.61 đăng ký ngày 07/5/2013 mang tên bà Nguyễn Thị trị giá 16.000.000đ và 01 xe máy HonDa Drim đăng ký mang tên Phạm Văn M trị giá 4.000.000đ.

- 01 Ti vi hiệu Sony trị giá 300.000đ.

- 01 tủ lạnh 500.000đ.

- 01 bộ bàn ghế Salon trị giá 30.000.000đ.

- 01 máy gi t trị giá 3.000.000đ.

- 01 máy l c nước trị giá 4.300.000đ.

- Th a đất số 876, tờ bản đồ số 12, diện t ch 456m2 tại xã L, huyện B, tỉnh Quảng Bình trị giá 24.156.000đ (trong đó đất ở trị giá 16.200.000đ, đất trồng cây hàng năm khác 7.956.000đ).

- Th a đất số 877, tờ bản đồ số 12, diện t ch 3618m2 tại xã L, huyện B, tỉnh Quảng Bình trị giá 106.368.000đ (trong đó đất ở trị giá 16.200.000đ, đất trồng cây hàng năm khác trị giá 90.168.000đ). Tổng trị giá tài sản 783.912.000đ.

Ông Phạm Văn M có ngh a vụ giao tiền chênh lệch tài sản cho bà Nguyễn Thị là 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng). Như vậy ông Phạm Văn M được hưởng trị giá tài sản là 483.912.000đ (bốn trăm tám mươi ba triệu, ch n trăm mười hai ngàn đồng).

Trường hợp bên có ngh a vụ chậm thực hiện việc trả tiền thì phải chịu hậu quả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 t nh trên số tiền chưa thi hành tương ứng với thời gian chậm trả để trả cho người được thi hành án.

* Về án phí: p dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án ph , lệ ph Toà án:

- Về án ph ly hôn: Bà Nguyễn Thị thoả thuận chịu 150.000đ án ph ly hôn.

- Về án ph chia tài sản: M i đương sự phải chịu 50 án ph chia tài sản, cụ thể:

+ Bà Nguyễn Thị X phải chịu 357.312.000đ x 5%] : 50% = 8.932.800đ (Tám triệu, ch n trăm ba mươi hai ngàn, tám trăm đồng). Tổng số tiền án ph bà phải chịu là 9.082.800đ (Ch n triệu, không trăm tám mươi hai ngàn, tám trăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền 2.800.000đ (hai triệu, tám trăm ngàn đồng) bà đã nộp tạm ứng án ph theo biên lai thu tiền tạm ứng án ph số AA/2017/0002820 ngày 28/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch. Số tiền án ph còn thiếu bà X phải nộp tiếp.

+ Ông Phạm Văn M phải chịu 20.000.000đ + (83.912.000 x 4%)] : 50% = 11.678.240đ (Mười một triệu, sáu trăm bảy mươi tám ngàn, hai trăm bốn mươi đồng). Tổng số tiền án ph ông Minh phải chịu 11.678.240đ (Mười một triệu, sáu trăm bảy mươi tám ngàn, hai trăm bốn mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ