- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BÀ TH XIN LY HÔN ÔNG H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Th và ông Huỳnh Bá H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 26 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 207/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1955. Địa chỉ: tổ 19, ấp An Th, xã Tân An Th, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bị đơn: Ông Huỳnh Bá H, sinh năm 1957. Địa chỉ: tổ 19, ấp An Th, xã Tân An Th, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Th và ông Huỳnh Bá H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Huỳnh Bá C, sinh năm 1975; Huỳnh Văn Ph, sinh năm 1978; Huỳnh Thị Mộng T, sinh năm 1981; Huỳnh Công Đ, sinh năm 1985 đều đã trưởng thành, đã có gia đình riêng; không yêu cầu giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Miễn nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị Th và ông Huỳnh Bá H do bà Th và ông H là người cao tuổi có đơn đề nghị miễn án phí được quy định tại Điều 12 và Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hoàn trả bà Nguyễn Thị Th số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0015142 ngày 12/9/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Bình Tân; - Chi cục THA-DS huyện Bình Tân; - UBND xã Tân An Thạnh, Bình Tân, Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Văn Phƣơng |