vanban.org

Quyết định 133/2018/QĐST-HNGĐ — Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Người yêu cầu: Ông Vũ Văn N, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn Đ1, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng. Người yêu cầu: Bà Hoàng Thị M, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn Đ1, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của các đướng sự ông N và M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2018/QĐST-HNGĐHuyện K, ngày 27 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự thụ lý số: 162/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2018;

Căn cứ vào Đơn yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 17 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Người yêu cầu: Ông Vũ Văn N, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn Đ1, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng.

Người yêu cầu: Bà Hoàng Thị M, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn Đ1, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Hoàng Thị M phải trả cho ông Vũ Văn N số tiền 390.000.000đ (ba trăm chín mươi triệu đồng), không tính lãi suất. Thời gian và phương thức trả cụ thể như sau:

- Trong tháng 8/2018, bà M trả cho ông N số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

- Trong tháng 9/2018, bà M trả cho ông N số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

- Còn lại số tiền 330.000.000đ (ba trăm ba mươi triệu đồng) kể từ tháng 10/2018 trở đi, bà M trả cho ông N mỗi tháng 10.000.000đ (mười triệu đồng) cho đến khi trả xong khoản tiền nợ này.

Về lệ phí: Ông N nhận chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ông N đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006225 ngày 17 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng. Ông N đã chịu đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Vũ Văn N cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Hoàng Thị M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ