vanban.org

Quyết định 133/2017/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H1, sinh năm 1981 Anh Đào Văn H2, sinh năm 1978 Cùng cư trú: thôn Đ, xã Nh, huyện Y, tỉnh Bắc Giang 2.

TAND tỉnh; VKSND( 02b); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H1, sinh năm 1981 Anh Đào Văn H2, sinh năm 1978 Cùng cư trú: thôn Đ, xã Nh, huyện Y, tỉnh Bắc Giang 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG
Số: 133/ 2017/ QĐST-.HNGĐ.
Y, ngày 24 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 183/2017/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H1, sinh năm 1981 Bị đơn: Anh Đào Văn H2, sinh năm 1978 Cùng cư trú tại: thôn Đ, xã Nh, huyện Y, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H1, sinh năm 1981 Anh Đào Văn H2, sinh năm 1978 Cùng cư trú: thôn Đ, xã Nh, huyện Y, tỉnh Bắc Giang 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị H1 và anh Đào Văn H2 thuận tình ly hôn. Con chung: Chị H1 và anh H2 thỏa thuận chị H1 nuôi 02 con chung Đào Thị H3, sinh 03/4/2000, Đào Thị L, sinh 07/11/2003, anh H2 nuôi con chung Đào Duy M, sinh 13/4/2006, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Chị H1 và anh H2 có quyền thăm nom con chung. Án phí: chị H1 tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 000996 ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, chị H1 được hoàn trả số tiền là 150.000đ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ