vanban.org

Quyết định 133/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị P(tức Lê Thị B) và ông Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Lê Thị P(tức Lê Thị B) nuôi cả 02 con chung là Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 28/5/200X và Nguyễn Nhật Bảo A, sinh ngày 28/12/200X. Ông Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung do bà Lê Thị P(tức Lê Thị B) không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị P(tức Lê Thị B) và ông Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2017/QĐST-HNGĐB, ngày 10 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2017/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 6 năm 2017, giữa:

+ Nguyên đơn: Bà Lê Thị P(tức Lê Thị B), sinh năm 1975.

Địa chỉ: Số nhà X, đường N, phường Q, thành phố B, tỉnh B.

+ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Số nhà X, đường N, phường Q, thành phố B, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị P(tức Lê Thị B) và ông Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Lê Thị P(tức Lê Thị B) nuôi cả 02 con chung là Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 28/5/200X và Nguyễn Nhật Bảo A, sinh ngày 28/12/200X. Ông Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung do bà Lê Thị P(tức Lê Thị B) không yêu cầu.

Ông Nguyễn Văn T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông Thắng thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị P(tức Lê Thị B) và ông Nguyễn Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Lê Thị P(tức Lê Thị B) và ông Nguyễn Văn T xác nhận không có và không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Bà Lê Thị P(tức Lê Thị B) nhận chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí bà Lê Thị P(tức Lê Thị B) đã nộp theo biên lai số AA/2014/0001792 ngày 29/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B. Xác nhận bà Lê Thị P(tức Lê Thị B) đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả bà Lê Thị P(tức Lê Thị B) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 150.000đồng theo biên lai thu tiền trên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ