- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đào Thị N xin ly hôn anh Ngô Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Đào Thị N và anh Ngô Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:133/2017/QĐST-HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 183/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa: *Nguyên đơn: Chị Đào Thị N- sinh năm 1982 Nguyên quán: xã Q T, huyện T H , tỉnh Hải Dương. Nơi ĐKHKTT: Thôn T B, xã Đ T, huyện U H, thành phố Hà Nội. *Bịđơn: Anh Ngô Văn H- sinh năm 1983 Nguyên quán và nơi ĐKHKTT: Thôn T B, xã Đ T, huyện U H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày20tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Đào Thị N và anh Ngô Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về tình cảm: Chị Đào Thị N và anh Ngô Văn Hthuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị Đào Thị N và anh Ngô Văn Hđều xác nhận có 02 con chung là Ngô Việt A – sinh ngày 16/8/2007 và Ngô Việt D – sinh ngày 01/02/2012. Sau ly hôn, giao 02 con chung Ngô Việt A – sinh ngày 16/8/2007 và Ngô Việt D – sinh ngày 01/02/2012 cho chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con đối với anh H cho đến khi có thay đổi khác. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản và công nợ chung: Chị Đào Thị N và anh Ngô Văn H đều không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết. 2.4Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ghi nhận việc chị Đào Thị N tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn và sung công quỹ Nhà nước 150.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0008300 ngày 10 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thanh Minh |