vanban.org

Quyết định 133/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Phương T và ông Lê Văn L.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Giao cháu Lê Trúc L1, sinh ngày 24/01/2014 cho bà Lê Thị Phương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lê Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị Phương T và anh Lê Văn L."
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Phương T và ông Lê Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUY XUYÊN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2017/QĐST-HNGĐDuy Xuyên, ngày 11 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

*

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/2017/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2017 giữa:

Bà Lê Thị Phương T, sinh năm 1989.

Và ông Lê Văn L, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn HN, xã DP, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Phương T và ông Lê Văn L.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về con chung: Giao cháu Lê Trúc L1, sinh ngày 24/01/2014 cho bà Lê Thị Phương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lê Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 07/2017 cho đến khi cháu L1 đủ 18 tuổi.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

b. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

c. Về nghĩa vụ chung vợ chồng: Không có.

d. Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Lê Thị Phương T phải chịu. Án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà T chịu thay cho ông L. Tổng cộng bà T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 24093 ngày 16/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ