- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị H xin ly hôn anh Vũ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Vũ Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN TRƢỜNG TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2017/QĐST-HNGĐ | Xuân Trường, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1975; địa chỉ: xã X, huyện X, tỉnh Nam Định; Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1977; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xã X, huyện X, tỉnh Nam Định; nơi ở: xã X, huyện X, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Vũ Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc nuôi con chung: Anh Phạm Văn T tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Vũ Văn T, sinh ngày 07/11/1999; chị Vũ Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. 2.2. Về án phí: Anh Phạm Văn T nhận nộp án phí ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000586, ngày 31/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Trường; anh Phạm Văn T được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND + VKSND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện Xuân Trường; - Chi cục THADS huyện Xuân Trường; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Phạm Trung Kiên |