- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng A đòi nợ vay ông Ơ và yêu cầu xử lý tài sản thế chấp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đơng sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 133 /2017/QĐST-DS | Hải Châu, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 155/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự đợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đơng sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
+ Nguyên đơn: Ngân hàng A - Trụ sở: số 02 đường L, phường C, quận B, Tp Hà Nội
Địa chỉ chi nhánh: 107 đường P, phường N, quận H, Tp Đà Nẵng.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh T – Giám đốc Phòng giao dịch H, phường K thuộc Ngân hàng A theo Văn bản ủy quyền số 237/NHNoHC-UQ ngày 10/5/2017.
+ Bị đơn: Ông Trần Ngọc Ơ – sinh năm 1982
+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà La Thị Kim C - sinh năm 1983
Cùng nơi ĐK HKTT: Tổ 03 thôn M, xã P, huyện H, Tp. Đà Nẵng
Cùng địa chỉ: Tổ 02 phường H, quận C, Tp Đà Nẵng
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về xác nhận nợ: Ông Trần Ngọc Ơ và bà La Thị Kim C thống nhất xác nhận còn nợ Ngân hàng A số tiền là 76.321.933 đồng (Bảy mươi sáu triệu ba trăm hai mươi mốt nghìn chín trăm ba mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 63.500.000 đồng và nợ lãi là 12.821.933 đồng (lãi tạm tính đến ngày 10/8/2017).
- Về phương án trả nợ: Ngân hàng A và ông Trần Ngọc Ơ, bà La Thị Kim C thống nhất thỏa thuận: ông Trần Ngọc Ơ và bà La Thị Kim C phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng A mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) cho đến khi thanh toán xong nợ, thời gian thanh toán là vào ngày 07 của mỗi tháng, bắt đầu từ tháng 9/2017.
Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 11/8/2017 cho đến khi ông Trần Ngọc Ơ và bà La Thị Kim C thực tế thanh toán xong nợ cho Ngân hàng; mức lãi suất được tính theo thỏa thuận của hai bên thể hiện tại Hợp đồng tín dụng số 2001-LAV-201500447 ngày 07/4/2015.
Nếu ông Trần Ngọc Ơ và bà La Thị Kim C vi phạm bất kỳ một nghĩa vụ thanh toán nào theo phân kỳ ở trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thi hành toàn bộ nghĩa vụ thanh toán nêu trên.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp đến hạn thanh toán như đã thỏa thuận mà ông Trần Ngọc Ơ và bà La Thị Kim C không thanh toán được nợ thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kê biên và phát mãi tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất tại khu E2 mở rộng (GD1-PK3) – KDC Nam cầu Cẩm Lệ, phường H, quận C, Tp Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 609192 do Sở TN&MT TP Đà Nẵng cấp ngày 04/5/2013, đã được thế chấp cho Ngân hàng A theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2001-LCL-2015-00323 ngày 06/4/2015 để thu hồi nợ.
Án phí dân sự sơ thẩm là 1.908.049đ (Một triệu chín trăm lẻ tám nghìn không trăm bốn mươi chín đồng) ông Trần Ngọc Ơ và bà La Thị Kim C tự nguyện chịu. Hoàn trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí là 2.338.648 (Hai triệu ba trăm ba mươi tám nghìn sáu trăm bốn mươi tám đồng ) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 009402 ngày 25/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - THADS quận Hải Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) TRẦN MINH LONG |