vanban.org

Quyết định 1329/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/12/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng C , sinh năm: 1966. Địa chỉ: A, đường Cô G, Phường 2, quận P, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1329/2018/QĐST-DSQuận 12, ngày 20 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 716/2018/TLST-DS, Ngày 13 tháng 8 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng C , sinh năm: 1966.

Địa chỉ: A, đường Cô G, Phường 2, quận P, Tp. Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Đặng Thị Đ , sinh năm 1972;

Địa chỉ: A, đường TL 19, khu phố B, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Đặng Thị Đ đồng ý chuyển giao cho ông Nguyễn Trọng T số tiền đặt cọc 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng. Thời gian thanh toán vào ngày cuối tháng, bắt đầu từ tháng 3/2019 cho đến khi hết số tiền 15.000.000 đồng.

2.2 Hình thức thanh toán số tiền trả nợ: Nhận trực tiếp có ký nhận.

Trong trường hợp bị đơn không thực hiện đúng nghĩa vụ như đã thỏa thuận trên thì nguyên đơn được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc bị đơn phải trả một lần hết số nợ còn lại.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa giao trả hết số tiền nêu trên, thì bị đơn còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí dân sự: Nguyên đơn tự nguyện chịu 375.000 đồng, được trừ đi số tiền 350.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 002206 ngày 13/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Trọng Tr còn phải đóng 25.000 đồng.

Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.4 Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ