vanban.org

Quyết định 1325/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 1325/2026/QĐST-HNGĐ ngày

02 tháng 7 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 -Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Tại trang 2 tại dòng thứ 7 và 8 từ trên xuống của Quyết định đã ghi: “Chi cục Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mộng H - Nguyễn Văn G - TRANH CHẤP LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 1325/2026/QĐST-HNGĐ ngày
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1325/2026/QĐST–HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1175/ 2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng

6 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mộng H; sinh ngày: 18/01/1983; căn cước công

dân số: xxxxxxxx; địa chỉ: 40/18 T, khu phố B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn G; sinh ngày: 01/01/1982; căn cước công dân số:

xxxxxxxx; địa chỉ: 40/18 T, khu phố B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24

tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông

Nguyễn Văn G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Nguyễn Văn G

thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 117 ngày 01/8/2016 của Ủy ban nhân dân xã T,

huyện C, Thành phố C (nay là xã T, Thành phố C) cấp cho bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Nguyễn Văn G không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Nguyễn Văn G tự khai

không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Nguyễn

Văn G tự khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi

nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Mộng H tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Mộng H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0039506 ngày 22/6/2026 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Mộng H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nói trên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND KV9 – TP. HCM;

- UBND xã T, TP. C;

- Lưu: HS, VP.

Đào Tiến Trung TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 512/2026/QĐ-SCBSQĐ

Thành phốHồ Chí Minh,ngày17tháng7năm2026

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Xét cần sửa chữa, bổ sung Quyết định do sai sót trong đánh máy trong Quyết

định số: 1325/2026/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 -Thành phố Hồ Chí Minh về việc “ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mộng H; sinh ngày: 18/01/1983; căn cước công

dân số: xxxxxxxx; địa chỉ: 40/18 T, khu phố B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn G; sinh ngày: 01/01/1982; căn cước công dân số:

xxxxxxxx; địa chỉ: 40/18 T, khu phố B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

QUYẾT ĐỊNH:

Sửa chữa đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 1325/2026/QĐST-HNGĐ ngày

02 tháng 7 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 -Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Tại trang 2 tại dòng thứ 7 và 8 từ trên xuống của Quyết định đã ghi: “Chi cục

Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh”.

Nay được sửa đổi, bổ sung như sau: “Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí

Minh.

Cỡ chữ