- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ H Số: 1323/2018/QĐST-HNGĐ | T, ngày 20 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ H
Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1100/2018/HNST ngày 02 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-Bà Nguyễn Thị Ngọc H - sinh năm 1982
HKTT: 147/20/18 T, phường T, quận T
Tạm trú: 147/53 T, phường T, quận T.
-Ông Trần Sơn H - sinh năm 1975
HKTT: 147/20/18 T, phường T, quận T
Tạm trú: 147/53 T, phường T, quận T, TPH.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Trần Sơn H tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2003, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh B.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung thời gian đầu hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp nên bà Huyền đã nhiều lần nộp đơn xin ly hôn. Sau khi tòa hòa giải bà rút đơn về vợ chồng đoàn tụ cùng nuôi dạy con chung không có kết quả nên nay cả hai xin cùng thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
Về quan hệ con chung: Cả hai có 02 con chung tên Trần Gia H, sinh ngày 20/11/2004 và Trần Gia H, sinh ngày 01/9/2015. Khi ly hôn cả hai thỏa thuận giao con chung cho bà H nuôi dưỡng. Cả hai tự thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Trần Sơn H thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Trần Sơn H theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 14/2003, quyển số 01/2003, ngày 24/02/2003 của UBND xã M, huyện Đ, tỉnh B cấp cho bà H và ông H chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
Về quan hệ con chung: Giao 02 con chung tên Trần Gia H , sinh ngày 20/11/2004 và Trần Gia H , sinh ngày 01/9/2015 cho bà H nuôi dưỡng. Ông H và bà H tự thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Trong trường hợp bà H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà H hoặc Ông H , hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp Ông H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng do bà H và Ông H tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà H và Ông H đã nộp theo biên lai thu số 0012046 ngày 02/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Bà H và Ông H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - Chi cục THADS quận T; - UBND xã M, huyện Đ, tỉnh B; - Lưu: hồ sơ việc dân sự (Hạnh). | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Trúc Lý |