- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị T ly hôn anh Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ Tỉnh Bắc Ninh ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2018/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 20 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224/2018/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1986. Trú tại: Thôn AP, xã ĐC, huyện CG, tỉnh HD. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1986. Trú tại: Thôn TT, xã VT, huyện QV, tỉnh BN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn C đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn C đều nhất trí thỏa thuận tiếp tục giao con chung là cháu Nguyễn Thanh H, sinh ngày 01/03/2013 cho chị T nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị T không yêu cầu anh C phải đóng góp phí tổn, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Văn C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Trần Thị T trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ, đất ruộng: Không có, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí tại Biên lai số 02680 ngày 14/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện QV, tỉnh BN. Hoàn trả chị Trần Thị T 150.000đ tại Biên lai số 02680 ngày 14/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện QV, tỉnh BN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát huyện QV; - Các đương sự; - UBND xã VT, huyện QV; - Thi hành án dân sự huyện QV; - Tòa án tỉnh BN; - Lưu hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN (đã ký) Đỗ Văn Đại |