vanban.org

Quyết định 132/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Chí H và bà Hồ Thị Mỹ E.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Nguyễn Chí H và bà Hồ Thị Mỹ E có 01 con chung tên Nguyễn Tú T, sinh ngày 24/02/2021. Ông H và bà E đã thỏa thuận giao 01 con chung cho bà E trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Chí H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T là 1.500.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Chí H- Hồ Thị Mỹ E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Chí H và bà Hồ Thị Mỹ E.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 29 tháng 01 năm 2026

UYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí H, sinh ngày 28/10/1985;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ thường trú: Thôn H, xã A, tỉnh Quảng Ngãi.

- Bị đơn: Bà Hồ Thị Mỹ E, sinh ngày 02/02/1988;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ thường trú: Thôn B, xã K, tỉnh Gia Lai.

Nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân xã Â, huyện H, tỉnh Bình Định (Nay là Ủy ban nhân dân xã K, tỉnh Gia Lai).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Chí H và bà Hồ Thị Mỹ E.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Nguyễn Chí H và bà Hồ Thị Mỹ E có 01 con chung tên Nguyễn Tú T, sinh ngày 24/02/2021. Ông H và bà E đã thỏa thuận giao 01 con chung cho bà E trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Chí H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T là 1.500.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng là vào ngày 10 hàng tháng và bắt đầu từ tháng 02 năm 2026 cho đến khi con chung Nguyễn Tú T đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Chí H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm, tổng cộng là 300.000 đồng; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST ông H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0000210, ngày 08/01/2026, của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ