- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn B và chị Đoàn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 220/2026/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phan Văn B, sinh năm 1966. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Trú tại: Thôn V, xã M, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1971. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Trú tại: K, phường Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn B và chị Đoàn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Phan Văn B và chị Đoàn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phan Văn B và chị Đoàn Thị T không có con chung nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Anh Phan Văn B và chị Đoàn Thị T tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phan Văn B thỏa thuận chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003063 ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Hoàn trả cho anh Phan Văn B tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nhệ An; - VKSND Khu vực 4 - Nghệ An; - Thi hành án DS tỉnh Nghệ An; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Duy Tuấn |