- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hồng G và ông Trần Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2026/QĐST-HN | Cần Thơ, ngày 01 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 170/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 03 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng G, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp Trường Thọ, xã Trường L, thành phố C.
- Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1958. Địa chỉ: ấp Trường Thọ, xã Trường L, thành phố C. Căn cứ các điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hồng G và ông Trần Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng G và ông Trần V L thống nhất cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các con đều đã trưởng thành, không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Các bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết thành một vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Các bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết thành một vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn và bị đơn thuộc trường hợp được miễn án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND KV3. Cần Thơ; - THADS Tp. Cần Thơ; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Thị Kiều Trang |