- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bình - Phát"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà VNB và ông NCP.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KV 2 - LĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2025/QĐST-HNGĐ | LĐ, ngày 03 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 166/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Bà VNB, sinh năm 1995.
Trú tại: Thôn TH, xã HT, tỉnh LĐ.
Bị đơn: Ông NCP, sinh năm 1996.
Trú tại: Thôn TH, xã HT, tỉnh LĐ.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 71, 81, 82, 83, 84, 107, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà VNB và ông NCP.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao bà VNB trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên NBN, sinh ngày 14/01/2024 cho đến ngày con chung trưởng thành.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông NCP đống ý có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung NBN trên số tiền 2.000.000 đồng/tháng cho đến ngày con chung trưởng thành. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 11/2025 cho đến ngày con chung trường thành. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về án phí: Bà VNB chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng theo quy định và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nôp theo biên lai thu số 0004846 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh LĐ. Bà VNB đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND Khu vực 2 – LĐ; - Phòng THA DS Khu vực 2 – LĐ ; - UBND xã HT; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Quốc Bảo |