- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "HN CNTT H-H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC – TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2025/QĐST–HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 13 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
Căn cứ vào Điều 88, 91, 101 và Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình,
Căn cứ vào Điều 12, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào Phiếu kết quả phân tích ADN ngày 27/10/2024 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền – Gentis, địa chỉ: Tầng 3, số 505 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 128/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1990.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Đội 01, thôn T, xã X, huyện M, Thành phố H.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn H1, sinh năm 1990.
- CCCD 0 do cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày
03/5/2023
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: A , xã B, huyện C, tỉnh T.
Chỗ ở hiện nay: Đội 01, thôn T, xã X, huyện M, Thành phố H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1986.
Nơi đăng ký thường trú: Đội 01, thôn T, xã X, huyện M, Thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 2.1. Xác nhận anh Phạm Văn H1, sinh ngày 12/04/1990, CCCD 0 do cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03/5/2023; nơi đăng ký thường trú: A , xã B, huyện C, tỉnh T là cha đẻ của cháu bé trai ( tên dự kiến Hoàng Bảo C) do chị Hoàng Thị H sinh ra ngày 01/03/2024 (Theo Giấy chứng sinh số nhập viện: 014101, quyển số: 010324 ngày 01/3/2024 của Bệnh viện Từ Dũ).
Chị Hoàng Thị H và anh Phạm Văn H1 có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục đăng ký khai sinh cho cháu bé trai (tên dự kiến Hoàng Bảo C) do chị Hoàng Thị H sinh ra ngày 01/3/2024 (Theo Giấy chứng sinh số nhập viện: 014101, quyển số: 010324 ngày 01/3/2024 của Bệnh viện Từ Dũ) theo quy định pháp luật.
2.2 Về án phí: Các bên đương sự được miễn án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mỹ Đức; - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; - UBND xã nơi đăng ký khai sinh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng |