vanban.org

Quyết định 132/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thương H, sinh năm 1992; địa chỉ: Số nhà 13, tổ dân phố 10 , phường H, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1992; địa chỉ: Số nhà 11C, tổ dân phố 8, phường H, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2025/QĐST- HNGĐTuyên Quang, ngày 08 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 120/2025/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thương H, sinh năm 1992; địa chỉ: Số nhà 13, tổ dân phố 10 , phường H, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1992; địa chỉ: Số nhà 11C, tổ dân phố 8, phường H, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đình T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Triều P, sinh ngày 07/11/2016 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/12/2025 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi, chị Nguyễn Thị Thương H là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng.

Kể từ ngày từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Phần quyết định này thay thế cho phần nội dung: Cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Nguyễn Thiên P (Nguyễn Triều P) tại phần Quyết định của Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 46/2019/QĐST- HNGĐ ngày 02/5/2019 của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh H1(cũ).

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thương H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000903 ngày 21/10/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị H số tiền 150.000 đồng tiền án phí chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ