vanban.org

Quyết định 132/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc N, sinh năm 1983; Địa chỉ: số A, khóm Đ, phường L, tỉnh An Giang. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn Nguyễn Quốc N là Luật sư Phạm Tuyết M - Công ty L Luật sư - Chi nhánh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 17 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 384/2026/TLST-DS, ngày 05 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc N, sinh năm 1983; Địa chỉ: số A, khóm Đ, phường L, tỉnh An Giang.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn Nguyễn Quốc N là Luật sư Phạm Tuyết M - Công ty L Luật sư - Chi nhánh Đ.

- Bị đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1970; Nơi thường trú: số nhà F, ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp; Chỗ ở hiện nay: ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của ông Trần Minh T là bà Phạm Kim A, sinh năm 1969; Địa chỉ: ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo uỷ quyền (Hợp đồng uỷ quyền ngày 28/5/2026).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Minh T thừa nhận nợ và đồng ý trả cho ông Nguyễn Quốc N tổng số tiền còn nợ là 200.970.763 đồng (hai trăm triệu chín trăm bảy mươi nghìn bảy trăm sáu mươi ba đồng) là chấm dứt nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Trần Minh T phải chịu số tiền 5.024.000 đồng (năm triệu không trăm hai mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Quốc N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho ông Nguyễn Quốc N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.890.000 đồng (sáu triệu tám trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006559, ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ