- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hồng - Mai Xuân Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Mai Xuân D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2024/QĐST-HNGĐ | Nga Sơn, ngày 18 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn 6, xã Nga Th, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Mai Xuân D, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn 6, xã Nga Th, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Mai Xuân D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con: Hai bên đương sự thoả thuận giao cháu Mai Thị Trà M, sinh ngày 18/5/2014 và Mai Tuấn H, sinh ngày 01/5/2021 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Mai Xuân Anh H, sinh ngày 28/10/2009 cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị H và anh D không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trần Thị H và anh Mai Xuân D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Chị Trần Thị H và anh Mai Xuân D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, chị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/23, số 0005483 ngày 25/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn, chị H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nga Sơn; - Chi cục THADS huyện Nga Sơn; - P. Kiểm tra nghiệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Nga Th; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Minh Tuân |