vanban.org

Quyết định 132/2024/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà C.N.D.

Ông P.C.T3; sinh năm 1974 hiện cư trú tại số 145/8/7 đường N.V.N, Phường B, quận G là người mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Căn cứ nghị Quyết số 326/2016/ UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Xét thấy bà C.N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà C.N.D.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2024/QĐST- DSG, ngày 10 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Bà L.T.T.T

Thư ký phiên họp: Ông T.T.T - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận G tham gia phiên họp: Bà L.D.B.C

- Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 4 năm 2024, tại Tòa án nhân dân quận G, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 789/2023/TLST - DS ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp số: 18/2024/QĐPH-ST ngày 19 tháng 3 năm 2024.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà C.N.D; sinh năm 1945; địa chỉ tại: Số 145/8/7 đường N.V.N, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông P.V.T1, sinh năm: 1947; địa chỉ: Số 145/8/7 đường N.V.N, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông P.T.T2, sinh năm: 1983; địa chỉ tại: Số 145/8/7 đường N.V.N, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu cùng lời khai của bà C.N.D trình bày:

Bà C.N.D và ông P.V.T1 chung sống có 02 người con ruột tên P.C.T3; sinh năm 1974 và P.T.T2; sinh năm 1983.

Bà D yêu cầu Toà án giải quyết việc tuyên bố mất năng lực hành vị dân sự đối với P.C.T3 (hiện không có vợ, con), ông T3 bị phát bệnh từ năm 2018 và đang điều trị bệnh tại cở sở 2 bệnh viện T.T, hiện nay là bênh viện L.M.X, B.C, Thành phố Hồ Chí Minh. Do bà D lớn tuổi và bị bệnh, sức khoẻ yếu đi lại khó khăn nên có đơn yêu cầu Toà án giải quyết vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông P.V.T1 và ông P.T.T2 có văn văn bản trình bày:

Ông P.C.T3; sinh năm 1974 là con ruột của ông T1 và bà D, đồng thời là anh ruột của ông P.T.T2, là một gia đình cùng sống tại địa chỉ nhà số 145/8/7 đường N.V.N, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông T1 và ông T2 thống nhất, đồng ý bà Dung là người yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với P.C.T3. Nguyên nhân năm 2018, ông T3 phát bệnh rối loạn cảm xúc, đêm không ngủ, nói chuyện một mình, gây hấn với người thân và hàng xóm. Nên gia đình đưa ông T3 đi điều trị tại Bệnh Viện T.T TW2 cho đến nay.

Ông P.V.T1 và ông P.T.T2 có đơn yêu cầu Toà án giải quyết vắng mặt vì ông T1 bị bệnh tai biến, sức khoẻ yếu không tự đi lại được, ông T2 bận công việc không tham gia phiên họp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận G nhận định:

Thẩm quyền giải quyết: Xét đơn yêu cầu của bà C.N.D yêu cầu tuyên bố ông P.C.T3, sinh năm 1974, là người mất năng lực hành vi dân sự. Xét thấy ông T3 có hộ khẩu thường trú tại quận G, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận G theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng:

Bà C.N.D; ông P.V.T1 và P.T.T2; có đơn đề nghị được vắng mặt và yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật. Căn cứ khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân quận G tiến hành mở phiên họp theo quy định pháp luật.

Xét yêu cầu của đương sự và các người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông P.C.T3; sinh năm 1974 hiện cư trú tại số 145/8/7 đường N.V.N, Phường B, quận G bị phát bệnh từ năm 2018, có biểu hiện rối loạn cảm xúc, đêm không ngủ, nói chuyện một mình, cười nói vô cớ, ảo thanh, gây hấn vô cớ với người thân và hàng xóm, rối loạn hành vi đập phá đồ đạc trong nhà và được gia đình đưa vào bênh viện Tâm Thành TW2 điều trị đến nay.

Căn cứ kết luận của Trung tâm pháp y Tâm Thần, khu vục thành phố Hồ Chí Minh kết luận như sau:

- Về y học và điều khiển nhận thức, hành vi: Đương sự P.C.T3; Tâm thần phân liệt thể di chứng (F20.5-ICD10). Thuộc về bệnh lý tâm thần mạn tính kéo dài với đối tượng người từ 06 tuổi trở lên.

Từ những căn cứ trên, Tòa án nhân dân quận G, Thành phố Hồ Chí Minh đã có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà C.N.D tuyên bố ông P.C.T3 là mất năng lực hành vi dân sự được quy định tại Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Đại diện Viện kiểm sát quận G đề nghị: Chấp nhận yêu cầu của bà C.N.D yêu cầu tuyên bố ông P.C.T3 mất năng lực hành vi dân sự.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Căn cứ nghị Quyết số 326/2016/ UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Xét thấy bà C.N.D; sinh năm 1945 là người cao tuổi nên được miễn nộp tạm ứng lệ phí, lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Điều 22 của Bộ luật Dân sự 2015;

- Căn cứ Khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 361; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; khoản 1 Điều 376; Điều 377; Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà C.N.D.

Tuyên bố:

Ông P.C.T3; sinh năm 1974 hiện cư trú tại số 145/8/7 đường N.V.N, Phường B, quận G là người mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Căn cứ nghị Quyết số 326/2016/ UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Xét thấy bà C.N.D; sinh năm 1945 là người cao tuổi nên được miễn nộp tạm ứng lệ phí, lệ phí Toà án.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Cỡ chữ