- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh TQT và chị LTT. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2023/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 14 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2023/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh TQT, sinh năm 1989 Địa chỉ : Thôn B, xã T, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị LTT, sinh năm 1992 Địa chỉ : Thôn B, xã T, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/9/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh TQT và chị LTT. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh TQT và chị LTT thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao cháu TQB, sinh ngày 14/12/2017 cho chị LTT trực tiếp nuôi dưỡng. Anh TQT có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị LTT 1.500.000đ/tháng, kể từ tháng 9/2023 cho đến khi cháu TQB đủ 18 tuổi. Anh TQT có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh TQT phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh TQT đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số: AA/2022/0001477 ngày 07/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. Chấp nhận anh TQT đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS Yên Định; - Nơi ĐKKH: UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Hoàng |