- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn V 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2022/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1966, địa chỉ: 37 đường H, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1970, địa chỉ: K142/84 đường L, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn V 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 103, do Ủy ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 27/9/2005 không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn V thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày: 11/6/2010 cho ông Nguyễn Văn V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên. Bà Lê Thị Đ không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn V tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn V xác định không có nợ chung. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Lê Thị Đ tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Lê Thị Đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0006533 ngày 11 tháng 11 năm 2022. Hoàn trả cho bà bà Lê Thị Đ số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng; - UBND phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Thúy Hằng |