- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim H với ông Nguyễn Thanh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Thanh H1 thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2022/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 27 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 207/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2022 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1964
Nơi cư trú: Số 56C/9 ấp Q, xã Q1, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1957
Nơi cư trú: Số 256 ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Thanh H1 thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Thanh H1 thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà H với ông H1 chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Ghi nhận bà H và ông H1 không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Hai bên đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000(Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà H tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006392 ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre phải hoàn lại cho bà H số tiền 150.000(Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo số biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã Quới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Võ Ngọc Cẩm Sơn |