vanban.org

Quyết định 132/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND Quận 11, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Lệ Ph.

Tuyên bố: Ông Phan Văn Th, ông Lâm Bác Hi; cùng nơi cư trú cuối cùng tại: đường BT, Phường MB, Quận XI, Thành phố H là đã chết. Ngày chết được xác định là ngày 02 tháng 01 năm 1981. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật thì các quan hệ về hôn nhân gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Lệ Ph.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2022/QĐST-DSQuận 11, ngày 18 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc Hoài

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Kim Thanh Xuân – Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 tham gia phiên họp: Bà Trương Võ Thùy Dung – Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 136/2021/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 25/2022/QĐST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lâm Lệ Ph, sinh năm 1963; địa chỉ: chung cư SVH, Phường MB, Quận X, Thành phố H; (Có đơn xin vắng mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Lâm Bác T, sinh năm 1959; địa chỉ: đường BT, Phường MB, Quận XI, Thành phố H. (Có đơn xin vắng mặt)

- Ông Lâm Bác H, sinh năm 1960; địa chỉ: đường BT, Phường MB, Quận XI, Thành phố H. (Có đơn xin vắng mặt)

- Bà Lâm Lệ M, sinh năm 1961; địa chỉ: đường ĐBP, Phường MM, Quận X, Thành phố H. (Có đơn xin vắng mặt)

- Ông Lâm Bác Tu, sinh năm 1965; địa chỉ: đường BT, Phường MB, Quận XI, Thành phố H. (Có đơn xin vắng mặt)

- Ông Phan Văn T1, sinh năm 1952; địa chỉ: tổ 29, ấp 3, xã HL, huyện BC, Thành phố H; (Có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai, người yêu cầu giải quyết việc dân sự trình bày:

Nguyên cha tôi là ông Lâm Tích M (chết năm 1980) và mẹ tôi là bà Phan Thị Ph (chết năm 2019). Cha mẹ có 8 người con: Lâm Bác T, Lâm Bác H, Lâm Lệ M, Lâm Lệ Ph, Lâm Bác T2, Phan Văn T1, Phan Văn Th, Lâm Bác Hi.

Năm 1975, chiến tranh loạn lạc, ông Phan Văn Th và ông Lâm Bác Hi đã bỏ nhà đi đâu không rõ tung tích. Gia đình đã nhiều lần tìm kiếm nhưng không có tin tức. Đã mấy chục năm kể từ ngày ông Th, ông Hi biệt tích đến nay cũng không có bất kỳ tin tức nào xác thực còn sống hay đã chết. Nay bà Ph yêu cầu tuyên bố ông Phan Văn Th, ông Lâm Bác Hi là đã chết, tôi đồng ý với yêu cầu của bà Ph. Trước khi biệt tích, ông Th, ông Hi chưa có vợ con.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan các ông, bà: Lâm Bác T, Lâm Bác H, Lâm Lệ M, Lâm Lệ Ph, Lâm Bác Tu, Phan Văn T1: Thống nhất với lời trình bày của bà Lâm Lệ Ph và đồng ý về việc yêu cầu tuyên bố ông Lâm Bác Hi và Phan Văn Th là đã chết.

Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 11 phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự như sau:

Về thủ tục tố tụng: Mẫu quyết định phân công thẩm phán giải quyết việc dân sự không đúng biểu mẫu quy định. Thẩm phán chưa đảm bảo thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu.

Về yêu cầu của bà Lâm Lệ Ph là có cơ sở pháp lý và phù hợp với quy định của pháp luật, đề nghị Tòa án chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 11 nhận định:

Về thẩm quyền:

Ông Phan Văn Th, ông Lâm Bác Hi là người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết, có nơi cư trú cuối cùng tại Quận 11. Căn cứ khoản 4 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 11.

Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn xin vắng mặt tại phiên họp nên Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp theo quy định Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu của đương sự:

Căn cứ xác minh của Công an Phường 14, Quận 11: “Đương sự ông Phan Văn Th và ông Lâm Bác Hi có cư trú tại địa chỉ 76 đường 100 Bình Thới, Phường 14, Quận 11 (số cũ 100/36A2 Bình Thới, phường Phú Thọ Hòa, khóm 7, liên gia 8, quận 6) Thành phố Hồ Chí Minh nhưng cả hai bỏ địa phương đi đâu không rõ (với tình trạng độc thân) từ năm 1975 đến nay”. Tại Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống”. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Quận 11 đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số 04/2021/QĐ-TA ngày 11/01/2022. Hết thời hạn 4 tháng kể từ ngày đăng phát thông báo đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức xác định là ông Phan Văn Th, ông Lâm Bác Hi còn sống hay đã chết. Do đó, yêu cầu của bà Lâm Lệ Ph về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phan Văn Th, ông Lâm Bác Hi là đã chết là có căn cứ, phù hợp với quy định.

Về xác định ngày chết của ông Phan Văn Th, ông Lâm Bác Hi: Theo xác nhận của Công an Phường 14, Quận 11 thì “cả hai bỏ địa phương đi đâu không rõ (với tình trạng độc thân) từ năm 1975 đến nay”. Theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự thì Tòa án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết là ngày kế tiếp của ngày sau 05 năm kể từ ngày người đó biệt tích; thời hạn 05 năm được tính từ ngày biết tin tức cuối cùng về người đó, do vậy, ngày chết của ông Phan Văn Th, ông Lâm Bác Hi được xác định là ngày 02 tháng 01 năm 1981.

Xét đề nghị và kiến nghị của Viện kiểm sát là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lâm Lệ Ph phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 4 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Danh mục về án phí, lệ phí Tòa án (Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016).

- Chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Lệ Ph.

Tuyên bố: Ông Phan Văn Th, ông Lâm Bác Hi; cùng nơi cư trú cuối cùng tại: đường BT, Phường MB, Quận XI, Thành phố H là đã chết. Ngày chết được xác định là ngày 02 tháng 01 năm 1981.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật thì các quan hệ về hôn nhân gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Phan Văn Th, ông Lâm Bác Hi được giải quyết như đối với một người đã chết. Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lâm Lệ Ph phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0019724 ngày 31/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ